Friday, 17/09/2021 - 23:47|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học số 2 Nam Phước

Kế hoạch chiến lươc trường Tiểu học Số 2 Nam Phước- Giai đoạn 2015-2020

Trường Tiểu học số 2 Nam Phước được thành lập theo Quyết định số 158/QĐ-GD&ĐT ngày 13/02/1997 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam. Trong những năm vừa qua, Trường Tiểu học số 2 Nam Phước đang phấn đấu là trường có chất lượng và uy tín trong của huyện; Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2011. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã, đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ đáng tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh.

Địa điểm trường khối phố Xuyên Đông , thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam với diện tích 9016 m2 gồm điểm trường chính và điểm trường Bình An

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của trường đảm bảo cho việc dạy và học, có đủ sân chơi bãi tập với diện tích trên 3000 m2. Cảnh quan trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 NAM PHƯỚC

GIAI ĐOẠN 2015 – 2019  (Có bổ sung)

 

Căn cứ Quyết định số 159/QĐ-GD&ĐT ngày 13 tháng 02 năm 1997 của Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Nam về việc thành lập Trường Tiểu học Số 2 Nam Phước;

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ  Trường Tiểu học ;

Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường Tiểu học;                      

Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐU ngày 15 tháng 6 năm 2015 Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị trấn Nam Phước lần thứ XIV (nhiệm kì 2015 – 2020)

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và của đơn vị, Trường Tiểu học số 2 Nam Phước xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2019 cụ thể như sau:

I. TỔNG QUAN VỀ NHÀ TRƯỜNG

Trường Tiểu học số 2 Nam Phước được thành lập theo Quyết định số 158/QĐ-GD&ĐT ngày 13/02/1997 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam. Trong những năm vừa qua, Trường Tiểu học số 2 Nam Phước đang phấn đấu là trường có chất lượng và uy tín trong của huyện; Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2011. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã, đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ đáng tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh.

Địa điểm trường khối phố Xuyên Đông , thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam với diện tích 9016 m2 gồm điểm trường chính và điểm trường Bình An

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của trường đảm bảo cho việc dạy và học, có đủ sân chơi bãi tập với diện tích trên 3000 m2. Cảnh quan trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.

Kế hoạch chiến lược nhà trường là quá trình kế thừa phát huy và phát triển kế hoạch chiến lược nhà trường giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn đến năm 2025, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của cán bộ quản lý cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân nhân viên và học sinh nhà trường để phấn đấu vươn lên. Xây dựng và triển khai Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2015-2020 của Trường Tiểu học số 2 Nam Phước là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.

II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

1. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG

1.1. Đặc điểm của nhà trường năm học 2015-2016:

1.1.1. Học sinh:

          + Tổng số học sinh: 384          - nữ: 172 em;        Tổng số lớp: 15

+ Tuyển sinh lớp 1: 92/92 em – Tỉ lệ: 100%

1.1.2. Giáo viên, cán bộ quản lí:

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường 31 đ/c. Trong đó: Cán bộ quản lí 2 đ/c, giáo viên: 24 đ/c, nhân viên: 4 đ/c, TPT Đội: 01

- Trình độ chuyên môn: 100 % đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn 92,0%.

- Đảng viên 04 đ/c                   -        Nữ 03 đ/c

1.1.3. Cơ sở vật chất, thiết bị:

+ Phòng học: 15

+ Phòng Thư viện – Thiết bị: 02 (96 m2)

+ Phòng tin học: 01 (48 m2 với 15 máy đã được kết nối Internet)

+ Phòng GD nghệ thuật: 01 (48 m2)

+ Phòng chức năng: 08 (Trang bị 5 máy tính đã được kết nối Internet)

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại.

1.1.4. Thông tin:

Trường đã kết  nối Internet, có cổng thông tin, địa chỉ e mail nên việc cập nhật thông tin, báo cáo kịp thời, chính xác. 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng địa chỉ e mail để liên hệ.

1.1.5. Tài chính: Ngân sách Nhà nước cấp 100 % kinh phí.

1.1.6. Chất lượng dạy học năm học 2015-2016:

+ HS Hoàn thành chương trình lớp 380/384 em – Đạt tỉ lệ 98,9 %.

+ Học sinh năng khiếu cấp Huyện đạt: 21 giải

+ Học sinh năng khiếu cấp tỉnh đạt: 03 giải

+ HS hoàn thành chương trình bậc Tiểu học: 69/69 em - Tỉ lệ: 100 %

+ HS phổ cập GDTH ĐĐT: 84/84 em – Tỉ lệ: 100 %

+ Hiệu quả đào tạo sau 5 năm đạt 98,5 %

1.1.7. Hoàn thiện và đổi mới:

Đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục của Huyện, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy:

Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1  vào tháng 11 năm 2011.

Năm học 2015–2016: Trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động .

1.1.8. Lãnh đạo và quản lí:

- Công tác tổ chức quản lý của BGH có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

1.2. Phân tích mặt mạnh, mặt yếu:

1.2.1. Mặt mạnh:

Trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Ủy ban nhân dân huyện Duy Xuyên, lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo duy Xuyên, Đảng ủy, UBND thị trấn Nam Phước và Ban đại diện Cha mẹ học sinh.

Nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên có trình độ đạt và vượt chuẩn 100%. Đội ngũ giáo viên có tay nghề cao, có đoàn kết tốt, ham học hỏi, có tinh thần trách nhiệm cao, tích cực trong công tác đổi mới phương pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

Hằng năm trường có khoảng 15 lớp với khoảng trên dưới 390 học sinh; hàng năm có từ 98,9% học sinh trở lên được đánh giá hoàn thành chương trình lớp học; 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học; học sinh được đánh giá về năng lực và phẩm chất đạt 100%; trong đó học sinh được khen thưởng hàng năm đạt từ 50% trở lên.

Hầu hết học sinh đều ngoan hiền, lễ phép, biết vâng lời cha mẹ, thầy cô giáo, kính trọng người lớn tuổi, tích cực trong học tập.

Trường có hệ thống máy tính được kết nối Internet để truy cập thông tin và phục vụ giảng dạy. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên biết ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và công việc.

Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường đủ về số lượng, đạt chuẩn quy định theo Điều lệ trường Tiểu học và có năng lực trong việc quản lí các hoạt động trong nhà trường.

1.2.2. Mặt yếu:

1.2.2.1. Chất lượng học sinh:

Địa bàn vùng khó khăn của thị trấn nên nhân dân chủ yếu là làm nông nghiệp, Ổ mức thu nhập thấp, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, một bộ phận dân cư thiếu sự quan tâm đến giáo dục nhất là việc học tập của con em nên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chung của từng lớp và nhà trường, một số học sinh chưa có ý thức tự giác học tập, việc rèn luyện còn hạn chế.

1.2.2.2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên:

Một bộ phận giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lý, giáo dục học sinh, ý thức tự học, tự rèn chưa cao, bảo thủ, sự tín nhiệm của học sinh, đồng nghiệp và nhân dân còn thấp. Năng lực Ngoại ngữ, Tin học của một số giáo viên còn hạn chế, gặp khó khăn trong công tác cũng như ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên.

1.2.2.3. Cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất chưa đồng bộ, hiện đại. Phòng học, bàn ghế học sinh đa phần là chưa đúng chuẩn, phòng làm việc của giáo viên, tổ CM còn thiếu, sân chơi, bãi tập ... chưa đúng quy định.

1.2.2.4. Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

+ Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm do cơ chế ràng buộc.

+ Đánh giá chất lượng năng lực GV nhiều khi còn mang tính động viên, phân công công tác đôi lúc chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số GV.

2. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

Trường Tiểu học số 2 Nam Phước đóng ở trung tâm khu dân cư, đường sá đi lại thuận lợi, trình độ dân trí ngày một phát triển, được các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương rất quan tâm đến công tác giáo dục. Nghị quyết Đảng bộ thị trấn Nam phước đã xác định ưu tiên nhiệm vụ phát triển Giáo dục và Đào tạo của địa phương giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 theo mục tiêu chương trình nông thôn mới,

Tình hình chính trị, an ninh trật tự, an toàn xã hội, kinh tế - văn hoá xã hội của địa phương ổn định, từng bước phát triển theo chiều hướng tích cực. Đời sống của nhân dân ngày được cải thiện, công tác xoá đói giảm nghèo được các cấp quan tâm đúng mức. Nhận thức về vai trò của giáo dục của cộng đồng dân cư ngày càng tiến bộ, mọi gia đình đều quan tâm tới việc học tập của con em.

          Khoa học công nghệ ngày càng xâm nhập, phát triển mạnh và được vận dụng khá rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày đem lại hiệu quả thiết thực, nhu cầu cho việc học tập của học sinh đòi hỏi đáp ứng ngày càng cao và mở rộng ra trên các lĩnh vực.

2.1. Cơ hội:

Các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của toàn dân; ngành giáo dục có nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đây là điều kiên tiên quyết cho sự phát triển giáo dục.

Được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, ban ngành đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh, nhất là Hội khuyến học thị trấn Nam Phước đến sự nghiệp giáo dục của trường, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện nâng cao các hoạt động giáo dục.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm tốt, có uy tín và được sự tín cao nhiệm từ phía phụ huynh.

Phương tiện thông tin ngày càng mở rộng là cơ hội giúp cho GV và  học sinh tiếp thu phát triển kiến thức góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục.

Phong trào Xây dựng nông thôn mới trong khu dân cư phát triển mạnh mẽ có ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng văn hóa nhà trường và việc phối hợp ba môi trường để giáo dục học sinh.

2.2. Thách thức:

Chiến lược phát triển giáo dục Trường Tiểu học số 2 nam Phước giai đoạn 2015-2020 đòi hỏi nhu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục mà nhà trường, phụ huynh và xã hội hết sức quan tâm. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kỳ mới. Đội ngũ phải biết khai thác, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong việc đổi mới quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh để nâng cao chất lượng, phải có trình độ ngoại ngữ để hỗ trợ học sinh học tập tốt hơn, phải có khả năng sáng tạo và nâng cao hiệu quả công việc, linh hoạt quản lý nhà trường kịp theo sự phát triển của thời đại và sự tiến bộ của học sinh.

Một bộ phận phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ vai trò của giáo dục; chưa đầu tư đúng mức cho giáo dục; thiếu sự phối hợp với nhà trường để giáo dục học sinh, nhất là sự phối hợp để quản lý học sinh ở nhà.

Cơ sở vật chất, cảnh quan sư phạm, môi trường giáo dục phải đảm bảo phục vụ tốt công tác dạy và học.

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin kéo theo một số tệ nạn xã hội dẫn đến một số mặt tiêu cực đối với môi trường giáo dục, làm ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục, nhất là giáo dục đạo đức cho học sinh nói chung, trong đó đối tượng học sinh tiểu học là nhạy cảm, có tầm ảnh hưởng nhất.

III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

1. Những kết quả đạt được:

Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý đảm bảo số lượng, có trình độ chuyên môn trên chuẩn, có năng lực lãnh đạo điều hành, biết thát huy dân chủ cơ sở để tổ chức các hoạt động của nhà trường một cách đồng bộ hiệu quả, được sự tín nhiệm của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.

 Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ, có năng lực chuyên môn tốt, thân thiện và có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công tác; tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, được học sinh tin yêu, phụ huynh tín nhiệm.

Môi trường giáo dục ngày tốt hơn, trường lớp khang trang, sạch đẹp, nền nếp, kỷ cương của nhà trường được giữ vững và phát huy, các hoạt động ngoại khóa được tổ chức đều đặn và ngày càng phong phú.

Chất lượng dạy học được duy trì và ngày một nâng cao. Tỷ lệ học sinh lên lớp, học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, học sinh được khen thưởng năm sau cao hơn năm trước.

Nhà trường được công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia theo QĐ 1366/BGD-ĐT vào thời điểm tháng 11 năm 2011 và đạt Thư viện Tiên tiến vào tháng 3/2012.

1.1. Nguyên nhân khách quan:

Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của các cấp lãnh đạo huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương trong công tác xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường.

Xã hội phát triển đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

1.2. Nguyên nhân chủ quan:

Cán bộ quản lý nhà trường luôn quan tâm đến công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nâng cao về năng lực và phẩm chất nghề nghiệp.

Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường nhiệt tình, tích cực trong công tác tự học, tự bồi dưỡng, đoàn kết quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ từ năm học.

Tập thể nhà trường luôn có ý thức và trách nhiệm trong phong trào xây dựng môi trường giáo dục thân thiện; Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục học sinh luôn quan tâm đến công tác giáo dục đạo đức, kỉ luật cho học sinh.

2. Những mặt còn hạn chế:

Năng lực ngoại ngữ và tin học của đội ngũ còn hạn chế, chưa đáp ứng tốt yêu cầu quản lý và giáo dục trong thời kỳ hiện nay; ý thức trách nhiệm với trường lớp của một số ít giáo viên đôi lúc chưa đồng bộ; một số ít giáo viên chậm đổi mới phương pháp giảng dạy; một số nhân viên còn thiếu.

Chất lượng học sinh năng khiếu, học sinh đạt giải trong các hội thi các cấp chưa bền vững.

Một số phụ huynh ít quan tâm đối với việc học của học sinh. Môi trường xã hội còn nhiều phức tạp ảnh hưởng đến việc phát triển nhân cách cho học sinh.

Một số phòng học cấp 4 xuống cấp, các dãy phòng học quy hoạch thiếu tính chiến lược, không thẩm mỹ, khó quy hoạch sân chơi, bãi tập.

 

3. Các vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong giai đoạn tiếp theo:

Đổi mới lãnh đạo và quản lý nhà trường do yêu cầu phải phát triển giáo dục để đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời kì hội nhập và cơ chế thị trường của đất nước và thế giới. Trọng tâm của giai đoạn này là tiếp tục bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí nhà trường, nhất là tăng cường năng lực đổi mới về tư duy, phương thức và cơ chế quản lí giáo dục, năng lực ngoại ngữ và tin học để quản lý toàn diện các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

Chủ động tuyển chọn và xây dựng đội ngũ đủ về số lượng; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu giảng dạy, nâng cao chất lường giáo dục toàn diện học sinh; Đẩy mạnh các hoạt động phong trào thi đua trong CB, GV, NV và học sinh thiết thực, đạt hiệu quả cao.

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh. Đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chi Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Tăng cường giáo dục rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh, tổ chức nhiều hoạt động dạy học, giáo dục và giao lưu để các em có khả năng thích ứng với môi trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

Huy động các nguồn lực trong xã hội phát triển nhà trường, vì đây là yếu tố khách quan quyết định thành công của nhà trường. Trọng tâm của giai đoạn này là ngoài việc đẩy mạnh các biện pháp huy động nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực từ nội tại bên trong thì phải có biện pháp tăng cường việc huy động các nguồn lực còn phong phú từ bên ngoài nhà trường để tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường phát triển ổn định và bền vững.

 IV. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

1. Sứ mạng:

Xây dựng chiến lược phát triển Trường Tiểu học số 2 Nam Phước nhằm tạo dựng được môi trường học tập nền nếp, kỷ cương và có chất lượng cao. Giáo dục học sinh tính năng động, sáng tạo, tự chủ, sống biết chia sẻ, có trách nhiệm và hòa nhập tốt trong cộng đồng, có khả năng giải quyết vấn đề, vượt qua rào cản tâm lí để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo. Học sinh biết ứng dụng những kiến thức và kỹ năng đã học vào trong cuộc sống.

2. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:

Nhà trường đẩy mạnh công tác tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, tăng cường tuyên truyền, giáo dục tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, hợp tác, sáng tạo; tình thương yêu, lòng tự trọng, nhân ái, bao dung độ lượng cho đội ngũ CB, GV, NV và học sinh nhằm tổ chức tốt các hoạt động giáo dục toàn diện, giáo dục kĩ năng sống thân thiện, khôn khéo và khát vọng vươn lên; nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, bồi dưỡng và phấn đấu có nhiều học sinh năng khiếu, nâng cao hiệu quả đào tạo.

Nâng cao chất lượng tổ chức các cuộc họp, phát huy dân chủ cơ sở, để xây dựng các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường ngày một vững mạnh.

Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.  

3. Tầm nhìn:

Phấn đấu đến năm 2020, Trường Tiểu học số 2 Nam Phước phấn đấu trường có cơ sở vật chất khang trang, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, có năng lực chuyên môn tốt, thân thiện với học sinh và trường đạt chuẩn Kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 2 theo Thông tư 17 và trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 để mỗi học sinh có cơ hội phát triển tài năng, có khả năng thích ứng mạnh mẽ để trở thành những công dân tốt, có thể chất khỏe mạnh, tâm hồn trong sáng phù hợp với xu thế phát triển của xã hội; Là một trong những trường mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn cao.

 

3. Xác định mục tiêu chiến lược:

3.1. Mục tiêu chung:

Triển khai tốt Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Tiếp tục tổ chức tuyên truyền và đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích tích”.

Chỉ đạo giáo viên tập trung đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học, hướng dẫn học sinh cách học, cách tìm ra kiến thức mới; đổi mới cách đánh giá kết quả học tập của học sinh; chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng học sinh năng khiếu; khuyến khích học sinh nghiên cứu khoa học, vận dụng lý thuyết vào thực tế; chú trọng công tác giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục cao và toàn diện, từng bước tiếp cận với mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Là địa chỉ tin cậy cho các bậc phụ huynh khi gửi con vào học tập. Phấn đấu đến năm 2025 đạt trường chuẩn Kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3 và trường TH đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 theo Thông tư 17-BGDĐT

3.2. Các mục tiêu tổng quát từng giai đoạn:

3.2.1. Mục tiêu ngắn hạn:

Đến năm 2019, Trường Tiểu học số 2 Nam Phước phấn đấu đạt Kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 và  trường Chuẩn quốc gia mức độ 1  sau 5 năm.

3.2.2. Mục tiêu trung hạn:

Từ năm 2015 đến năm 2019, Trường Tiểu học số 2 Nam Phước từng bước xây dựng và đạt các tiêu chí của trường Chuẩn quốc gia mức độ 1 sau 5 năm  theo TT 17 và được biết đến là một trong những trường tiểu học có chất lượng cao  trên địa bàn thị trấn Nam Phước.

3.2.3. Mục tiêu dài hạn:

Đến năm 2025, Trường Tiểu học số 2 Nam Phước đạt trường Chuẩn quốc gia mức độ 2 và được biết đến là một trong những trường tiểu học có chất lượng của huyện  Duy Xuyên.

3.3. Các mục tiêu từng giai đoạn:

3.3.1. Đến năm 2019:

- Trường Tiểu học số 2 Nam Phước phấn đấu hoàn thành mục tiêu ngắn hạn đạt trường Chuẩn quốc gia mức độ 1 công nhận lại lần 2.

- Có 90 % số giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, có ít nhất 30,0 % giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện; có 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên trên chuẩn về trình độ.

- Không có học sinh bỏ học; học sinh hoàn thành chương trình lớp đat ít nhất 99,5 %; học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100 %; học sinh khen thưởng cuối năm đạt ít nhất 30 % trở lên.

- Học sinh học đúng độ tuổi 100,0 %. Hiệu quả đào tạo đạt 98,0 % trở lên.

  - Cơ sở vật chất đảm bảo đạt chuẩn theo quy định của trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.

3.3.2. Từ năm 2020 đến năm 2025:

Trường Tiểu học số 2 Nam Phước hoàn thành thắng lợi mục tiêu trung hạn với các chỉ tiêu quan trọng sau:

- Có ít nhất 40 % số giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên, trong đó có ít nhất 10,0 % số giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; có 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt trình độ trên chuẩn

 + Đạt chất lượng cao là một trong những trường tiểu học có chất lượng nằm trong tóp 7 trường đứng đầu của huyện  Duy Xuyên.

+ Trở thành một trong những trường chất lượng, uy tín của huyện  Duy Xuyên.

3.3.3. Đến năm 2025:

Trường Tiểu học số 2 Nam Phước phấn đấu hoàn thành mục tiêu dài hạn đạt được các tiêu chí sau:

+ Trở thành một trong những trường chất lượng cao, có thương hiệu của huyện Duy Xuyên.

+ Đạt trường Chuẩn Kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3 và trường TH đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

3.4. Các mục tiêu và chỉ  tiêu thực hiện cụ thể:

3.4.1. Tiếp cận giáo dục:

          - Huy động học sinh ra lớp hàng năm > 99 %

          - Học sinh bỏ học: Không

          - Giáo dục trẻ khuyết tật: Huy động trẻ khuyết tật học hoà nhập ra lớp 100 %

- Tỷ lệ Phổ cập GDTH – CMC 100 %, PC GDTH ĐDT > 98 %.

- Hiệu quả đào tạo sau 5 năm > 98 %.

3.4.2. Nâng cao chất lượng giáo dục:

3.4.2.1. Giáo viên:

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá giỏi trên 80 %.

- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 30 %; tối thiểu 2 chuyên đề/Tổ chuyên môn/năm và 1 sáng kiến/GV/năm.

- Có 100 % cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ Đại học và được xếp hạng chức danh nghề nghiệp.

- Phấn đấu có trên 100 % giáo viên đạt GVDG cấp Trường, trong đó cấp Huyện 30 %, cấp Tỉnh 5 %.

- Có 100 % GV sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, đến năm 2020 có 100% GV biết sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp.

- Nhu cầu giáo viên:

TT

Năm học

Tổng số

Giáo viên hiện có

Giáo viên nghỉ hưu

Nhu cầu

giáo viên

Tuyển bổ sung

Ghi chú

Học sinh

Lớp

1

2015-2016

384

15

24

 

 

 

 

2

2016-2017

378

14

24

05

06

 

 

3

2017-2018

390

15

23

04

04

01

 

4

2018-2019

394

15

23

01

01

02

 

5

2019-2020

450

15

24

02

02

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.4.2.2. Học sinh:

- Quy mô: 

TT

Năm học

Tổng số

Học sinh

Tin học

Học sinh

Ngoại ngữ

Học sinh

2 buổi/ngày

Học sinh

ở bán trú

Ghi chú

Học sinh

Lớp

1

2015-20216

384

15

220

220

350

 

 

2

2016-2017

378

14

210

210

370

90

 

3

2017-2018

390

15

220

220

360

120

 

4

2018-2019

394

15

250

250

390

130

 

5

2019-2020

450

15

270

270

450

140

 

- Chất lượng học tập:

+ Trên 99,5 % HS hoàn thành chương trình lớp.

+ Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình bậc Tiểu học 100 %.

+ Tỷ lệ học sinh được khen thưởng hàng năm đạt ít nhất 40 %.

+ HS năng khiếu các cấp đạt ít nhất 10 giải/năm vào năm 2019 và đạt ít nhất 15 giải/năm vào năm 2020 trở đi.

- Các hoạt động khác:

+ Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống: Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản như ứng sử, giao tiếp, lễ phép, vâng lời, phục vụ và tự phục vụ, tôn trọng các giá trị văn hóa, di tích lịch sử, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

+ Tham quan du lịch của thầy – trò 2 năm/lần. Hoạt động ngoại khoá 1 lần/tháng và tham gia đầy đủ các phong trào thi đua, ít nhất đạt 1 giải/phong trào.

3.4.3. Nâng cao đội ngũ chất lượng giáo viên:

          - Số lượng giáo viên đến năm 2020 là 24 người.

          - Số lượng giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn 100%.

          - Bồi dưỡng đào tạo cán bộ quản lí 2 người.

          - Bồi dưỡng Trung cấp lí luận chính trị 1 người

          - Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học từ loại Khá trở lên đạt 100%.

3.4.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giáo dục:

          - Quản lí GV, HS: Đúng theo quy định, thông tin cập nhật kịp thời, chính xác, rõ ràng, dân chủ, công khai, tiện lợi cho việc tra cứu.

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được xây dựng, sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn. Các phòng thư viện, Tin học, phòng Nghệ thuật, phòng Đa năng, nhà ăn được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại. Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp và thân thiện”.

- Tài chính: Thực hiện tăng thu, giảm chi đạt hiệu quả năng xuất cao.

- Thông tin mạng: Cập nhật thường xuyên, nắm bắt kịp thời, chủ động trong công việc nhanh, gọn, hiệu quả.

3.4.5. Huy động nguồn lực cho môi trường giáo dục:

- Nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước: Đảm bảo 100%

          - Nguồn lực từ xã hội hoá giáo dục: 100 triệu vào năm 2019 và 250 triệu vào năm 2025.

          - Các nguồn khác: 100 triệu

3.4.6. Đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường:

          - Phòng học, phòng làm việc: Xây mới 6 phòng học 2 tầng đối diện nhà hiệu bộ; nâng cấp 1 phòng học dãy văn phòng để phục vụ bếp ăn và nhà ăn bán trú, xây mới nhà vệ sinh, nhà để xe cho GV và sửa chữa nhà vệ sinh cho học sinh. Quy hoạch lại sân trường xanh sạch đẹp. Quy hoạch sân chơi, bãi tập tiện lợi, đúng quy định.

- Đầu tư nâng cấp phòng thư viện, Tin học, phòng Nghệ thuật, phòng dạy tiếng Anh, phòng nghe nhìn, nhà ăn, công trình vệ sinh cho GV-HS được trang bị theo hướng hiện đại.

- Trang bị các thiết bị dạy học công nghệ theo hướng hiện đại, bàn học, hệ thống chiếu sáng theo quy chuẩn.

- Trang bị camerra giám sát các hoạt động dạy và học, bảo quản cơ sở vật chất tại trường chính

- Đầu tư cải tạo 04 phòng học tại điểm trường Bình An đảm bảo các điều kiện thiết yếu cho công tác dạy và học

3.4.7. Công tác quản lí:

          - Cơ cấu tổ chức nhà trường: Quản lí 2 người, nhân viên 4 người (kế toán- văn thư, thư viện - thiết bị, y tế học đường - thủ quỹ và bảo vệ); cán bộ tổng phụ trách đội 1 người; GV trực tiếp giảng dạy 24 người vào năm 2020 và 25 người vào năm 2025.

          - Quản lí hành chính: Xây dựng đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định và được công nghệ hoá; lưu trữ có khoa học tiện lợi việc tra cứu.

          - Quản lí chuyên môn: Đảm bảo đúng nguyên tắc, phát huy điểm mạnh, nhân rộng gương tiên tiến điểm hình, gây sức cạnh tranh lớn trong nhà trường, các hoạt động thi đua, khen thưởng được đẩy mạnh, rõ ràng, minh bạch, công khai và dân chủ.

          - Quản lí tài chính, CSVC, thiết bị: Đảm bảo đúng nguyên tắc, công khai, dân chủ, công bằng. Kiểm kê, bảo dưỡng, đánh giá chất lượng đúng quy trình.

          - Công tác tham mưu quan hệ cộng đồng: Tích cực, chủ động, sáng tạo, đúng lúc, đúng thời điểm để nhận được sự đồng thuận, ủng hộ của cộng đồng.

4. Các giải pháp chiến lược phát triển trường:

4.1. Tiếp cận giáo dục:

          - Tổ chức điều tra trẻ theo thực tế địa bàn dân cư, tuyển sinh vào lớp 1 từ Mẫu giáo chuyển lên và qua thực tế điều tra và phần mềm PCGD trực tuyến

          - Tham mưu cho UBND  thị trấn Nam Phước, các hội, đoàn thể tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời cho đối tượng HS nghèo, HS gặp khó khăn có nguy cơ bỏ học, GV có hoàn cảnh khó khăn, thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục đúng độ tuổi.

* Người phụ trách:  Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng.

4.2. Nâng cao chất lượng dạy - học:

- Mở các hội nghị, hội thảo, tham luận, sáng kiến, chuyên đề và các lớp bồi dưỡng cấp trường về các chuyên đề trong các lĩnh vực như: Ứng dụng CNTT trong dạy học; dạy học các môn học văn hoá tích hợp với giáo dục đạo đức lối sống, kĩ năng sống, giao tiếp; đổi mới phương pháp dạy học tích cực người học, quản lý lớp học bằng các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực, giáo dục bảo vệ môi trường, phong trào dự giờ, viết chuyên đề, sáng kiến...

- Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào lớn của ngành, địa phương gắn với chủ đề của từng năm học.

- Ưu tiên trong chỉ đạo công tác bồi dưỡng HS năng khiếu, phụ đạo HS chưa hoàn thành, HS khuyết tật học hoà nhập, giáo dục đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống, kĩ năng giao tiếp cho HS thông qua việc đổi mới phương pháp quản lý lớp học bằng các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực và các hoạt động giáo dục ngoại khóa khác.

- Tăng cường mở các lớp dạy 2 buổi/ngày, tăng số lượng học sinh bán trú, tạo điều kiện để HS tham gia học các môn tự chọn, vận động PHHS tham gia mở các lớp bán trú.

- Thực hiện có hiệu quả các hoạt động ngoài giờ lên lớp để vừa nâng cao hiệu quả giáo dục nền nếp, đạo đức cho học sinh vừa nhằm thu hút học sinh đến trường. Quan tâm công tác hoạt động ngoại khoá, tham quan du lịch …

* Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, các đoàn th.

4.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có bản lĩnh về phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản tiếp cận tốt trong từng lĩnh vực, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết với nghề, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Tăng cường công tác tham mưu đảm bảo đủ định biên GV theo quy định, thực hiện công tác bồi dưỡng gắn với tự bồi dưỡng của từng CB-GV-NV một cách hiệu quả. Ưu tiên việc đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ Tin học, Ngoại ngữ cho CB-GV-NV.

- GV chủ động vận dụng các PPDH một các linh hoạt theo hướng tích cực hoá hoạt động của HS. Sử dụng bài giảng điện tử, ứng dụng CNTT trong dạy học một cách hợp lí và hiệu quả. Đầu tư thời gian, động viên, khích lệ, khen thưởng kịp thời giáo viên cả về vật chất và tinh thần để GV tham gia dự thi các hội thi chuyên môn, nghiệp vụ  có hiệu quả.

- Các tổ chuyên môn thực hiện thường xuyên việc dự giờ, trao đổi, thảo luận, rút kinh nghiệm cho các thành viên, đặc biệt là các giáo viên trẻ...

- Sử dụng thường xuyên, có hiệu quả đồ dùng thiết bị dạy học, tạo thói quen sử dụng ĐDDH trong GV, từ đó có kinh nghiệm trong dạy học và nâng cao hiệu quả tiết dạy.

- Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo chuẩn nghề nghiệp, đánh giá viên chức hàng năng một cách khách quan, dân chủ, chính xác; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch một khoa học có tầm nhìn dài hạn.

* Người phụ trách: Chi bộ, Ban Giám hiệu, công đoàn, tổ trưởng chuyên môn.

4.4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:

- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, tài chính, thư viện - thiết bị, cơ sở vất chất, thông tin mạng, giảng dạy, các hoạt động thi đua, khen thưởng …. góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học, tự rèn hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng thành thạo máy vi tính, website, e mail, internet phục vụ cho công việc.

- Thi giáo án điện tử cấp trường và động viên giáo viên đăng ký dự thi cấp Huyện, cấp Tỉnh.

- Khai thác triệt để Website của trường tại địa chỉ: http://thso2namphuoc.pgdduyxuyen.edu.vn/ và động viên CB-GV-NV tích cực truy cập Website của Phòng Giáo dục và Đào tạo Duy Xuyên, của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam, của Bộ Giáo dục và Đào Tạo và các trang điện tử báo mạng khác để khai thác thông tin bổ ích phục vụ cho công tác dạy – học nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

* Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên Tin hoc, Kế toán, Văn thư, cán bộ Thư viện, giáo viên.

4.5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CB-GV-NV. Tăng cường công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, từng bước nâng cao cộng đồng trách nhiệm giữa nhà trường, gia đình, xã hội góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch giáo dục hàng năm.

- Huy động các nguồn lực của xã hội, cá nhân, tổ chức, những người có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục tham gia vào việc phát triển nhà trường.

- Về nguồn lực tài chính:

+ Ngân sách Nhà nước.

+ Ngoài ngân sách “Từ xã hội, PHHS, các hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân…”

+ Các nguồn từ mở giảng dạy bán trú, dịch vụ của nhà trường...

- Nguồn lực vật chất:

+ Khuôn viên, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

+ Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.

- Nguồn lực tinh thần:

Sự quan tâm về những thành tích mà nhà trường đã đạt được thông qua các cuộc họp, tiếp xúc với phụ huynh hoặc các cuộc họp với Đảng uỷ, chính quyền xã về các vấn đề có liên quan đến giáo dục.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng CB-GV-NV, học sinh và PHHS.

* Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Ban đại diện CMHS.

4.6. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục:

- Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, xã hội hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

- Tham mưu UBND thị trấn Nam Phước, Phòng Giáo dục và Đào tạo Duy Xuyên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nhà trường như: Xây mới 6 phòng học 2 tầng; nâng cấp 1 phòng học dãy văn phòng để phục vụ bếp ăn và nhà ăn bán trú, xây mới nhà vệ sinh, nhà để xe cho GV và sửa chữa nhà vệ sinh cho học sinh. Quy hoạch lại sân trường xanh sạch đẹp. Quy hoạch sân chơi, bãi tập tiện lợi, đúng quy định. Đầu tư nâng cấp phòng thư viện, Tin học, phòng Nghệ thuật, lắp đặt phòng ngoại ngữ tương tác đa năng, phòng nghe nhìn, bếp ăn, nhà ăn, công trình vệ sinh cho GV-HS được trang bị theo hướng hiện đại sạch đẹp.

- Trang bị các thiết bị dạy học công nghệ theo hướng hiện đại, bàn học, hệ thống chiếu sáng theo quy chuẩn.

- Huy động các nguồn đóng góp của các bậc phụ huynh, các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân để thực hiện các sửa chữa nhỏ, xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp. Thường xuyên kiểm tra, thống kê thiết bị, đồ dùng dạy học, phân loại các đồ dùng hư hỏng để có kế hoạch mua sắm, sửa chữa bổ sung các thiết bị theo hướng hiện đại.

- Quy hoạch điểm trường Bình An, bổ sung cơ sở vất chất đảm bảo các điều kiện thiết yếu về cơ sở vật chất cho các lớp từ 1-4 là 120 em/ năm học

* Người phụ trách: BGH, kế toán, nhân viên thiết bị - thư viện, giáo viên.

4.7. Công tác quản lí:

          - Quy hoạch cán bộ quản lí dự nguồn nhà trường giai đoạn 2015 – 2020. Tạo điều kiện để cán bộ lãnh đạo quản lí thuộc diện quy hoạch giai đoạn 2015-2020 và giai đoạn 2020 – 2025 tham gia học tập về, chuyên môn, nghiệp vụ, lí luận chính trị đạt chuẩn theo quy định.

- Xây dựng tổ chức bộ máy nhà trường có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần đoàn kết cao, gương mẫu, tận tụy với nghề. Luôn nêu cao ý thức tự học tự rèn không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, nền nếp làm việc khoa học, lối sống lành mạnh, ứng xử giao tiếp văn hóa, được giáo viên, học sinh và phụ huynh tin tưởng.

- Chỉ đạo các bộ phận xây dựng đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định đảm bảo tính khoa học, đẹp về hình thức, có chất lượng về nội dung trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện và lưu trữ.

- Quản lí chuyên môn đúng theo quy chế, đảm bảo nguyên tắc, phù hợp với thực tế nhà trường, luôn có tính sáng tạo, khoa học, có hiệu quả.

- Quản lí tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học minh bạch, công khai, dân chủ, hợp lí, tiết kiệm, đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.

- Xây dựng và thực hiện tốt Quy chế dân chủ, quy định rõ trách nhiệm của từng thành viên trong nhà trường, giữ gìn mối đoàn kết nội bộ. Chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật lao động, đảm bảo nền nếp làm việc, học tập, hội họp khoa học có hiệu quả.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường. Thành lập trang web của nhà trường giúp cho việc tuyên truyền các kế hoạch, kết quả công việc của nhà trường công khai để mọi người biết đến và nhận được ý kiến phản hồi, nhằm tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược.

* Người phụ trách: Chi bộ, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Ban đại diện CMHS, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, giáo viên.

5. Tổ chức thực hiện chiến lược:

5.1. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Năm 2015

+ Triển khai chiến lược đến toàn thể CB, GV và báo cáo lên các cơ quan quản lý, Đảng ủy, UBND thị trấn Nam Phước và Phòng Giáo dục và Đào tạo xin ý kiến chỉ đạo.

+ Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thu thập ý kiến đóng góp, bổ sung. Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung.

+ Hoàn thiện kế hoạch chiến lược trình UBND  thị trấn Nam Phước, Phòng Giáo dục và Đào tạo Duy Xuyên phê duyệt để tổ chức thực hiện.

- Giai đoạn 2: Năm 2017

Tham mưu, rà sót về việc thực hiện tiến độ kế hoạch, rút kinh nghiệm để triển khai giai đoạn tiếp theo.

- Giai đoạn 3: Từ năm 2017 – 2020

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá thương hiệu nhà trường và đẩy nhanh tiến độ thực hiện một cách sáng tạo, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn gắn với hiệu quả mang lại. Quan tâm xây dựng CSVC và quy hoạch sân chơi, bãi tập, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện để đạt các tiêu chí của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

- Giai đoạn 4: Từ năm 2020-2021

Tổng kết rút kinh nghiệm qua 5 năm triển khai thực hiện kế hoạch. Tham mưu, đề xuất về việc thực hiện tiến độ kế hoạch, kết quả đạt được đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch chiến lược 5 năm tiếp theo.

5.2. Xác định nguồn ngân sách ưu tiên để đột phá:

          - Bồi dưỡng CB-GV-NV và các thiết bị dạy học bằng công nghệ để đổi mới công tác quản lí, đổi mới phương pháp dạy - học nâng cao chất lượng GD toàn diện.

          - Tập trung xây dựng CSVC đáp ứng yêu cầu dạy - học thiết thực.

5.3. Các quyết định chiến lược:

5.3.1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

- Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CB-GV-NV nhà trường, cơ quan chủ quản, các tổ chức đoàn thể, nhân dân...

- Đăng tải trên website của nhà trường để cán bộ, GV và nhân dân được biết

5.3.2. Tổ chức:

Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

5.3.4. Đối với Hiệu trưởng:

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên, PHHS, học sinh. Có kế hoạch phối hợp, vận động, tuyên truyền tới các tổ chức, đoàn thể và nhân dân. Thành lập Ban chỉ đạo, Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5.3.5. Đối với Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

5.3.6. Đối với tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng văn phòng:

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

5.3.7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của bộ phận, cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

5.3.8. Đối với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường:

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng tổ chức xây dựng kế hoạch, chương trình hành động sát với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong kế hoạch này.

5.3.9. Trách nhiệm của Ban đại diện cha mẹ học sinh:

- Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp với nhà trường phổ biến, triển khai chiến lược của nhà trường trong các phiên họp cha mẹ học sinh. Đóng góp các giải pháp, phối hợp và hỗ trợ nhà trường thực hiện tốt kế hoạch đề ra.

- Hỗ trợ tinh thần, vật chất giúp nhà trường hoàn thành thắng lợi các mục tiêu phát triển từng giai đoạn của Kế hoạch chiến lược.

6. Tiêu chí đánh giá:

          - Các văn bản quy định của Nhà nước: Điều lệ trường Tiểu học, Thông tư 17.

          - Các quy chế, quy định của ngành, của đơn vị.

7. Phương thức, thời điểm đánh giá:

          Ban chỉ đạo trường căn cứ vào các chuẩn quy định ở bậc học để đánh giá theo từng năm học, giai đoạn của kế hoạch chiến lược để làm cơ sở xin ý kiến chỉ đạo cấp trên tiếp tục thực hiện giai đoạn tiếp theo.

8. Điều chỉnh kế hoạch:

          Trong quá trình triển khai thực hiện, Ban chỉ đạo nhà trường sẽ chủ động tham mưu cho các cấp và có ý kiến đề xuất kịp thời điều chỉnh kế hoạch chiến lược phù hợp với thực tế của địa phương để đạt được mục tiêu của chiến lược đã đề ra.

9. Kết luận:

Trong giai đoạn 2015 - 2020, Trường Tiểu học số 2 Nam Phước có nhiều cơ hội khi đứng trước những điều kiện thuận lợi về chủ trương của Đảng ủy, chính quyền đối với công tác giáo dục của thị trấn nói chung và sự quan tâm của các cấp đối với trường nói riêng, bên cạnh đó, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo Duy Xuyên cũng từng bước có sự đầu tư trong xây dựng cơ bản, bổ sung nguồn lực và tài chính. Song không ít những khó khăn và thách thức trong thời gian tới về chất lượng học sinh, điều kiện về CSVC.

Hội đồng trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015 - 2020 là tâm huyết và trí tuệ của cả tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho học sinh, phụ huynh, nhân dân và các cấp ủy, chính quyền địa phương, là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và cá nhân trong trường xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với sự phát triển chung của nhà trường.

Nhà trường mong muốn Đảng ủy, UBND thị trấn Nam Phước, Phòng GD&ĐT Duy Xuyên quan tâm đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, nhất là các phòng học, nhà về sinh, các công trình phụ trợ, bếp ăn.... Các bậc cha mẹ học sinh cần quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cả về vật chất và tinh thần để con em được học tập. Hàng năm Phòng GD&ĐT Duy Xuyên quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện chuyên môn, điều động bố trí giáo viên, nhân viên hợp lý đảm bảo cả số lượng và chất lượng, góp phần giúp nhà trường thực hiện tốt chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015-2020 để xây dựng nhà trường có chất lượng cao, đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 sau 5 năm.

Kinh trình UBND thị trấn Nam Phước, Phòng Giáo dục và Đào tạo Duy Xuyên quan tâm phê duyệt và tạo điều kiện để Trường Tiểu học số 2 Nam Phước tổ chức thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT Duy Xuyên; (b/c)

- Đảng uỷ, HĐND, UBND TT Nam Phước; (b/c)

- Đăng tải Website trường

- Lưu: VT.                  

 HIỆU TRƯỞNG

 

 

Nguyễn Ba

                         

                                                 

Tác giả: quantri
Nguồn: lytutrongtamky.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 2
Tháng 09 : 39
Năm 2021 : 3.055